Bần cư tại thị vô nhân vấn

Bần cư tại thị vô nhân vấn,

Phú tại sơn lâm hữu khách tầm

贫居闹市无人问,富在深山有远亲
Pín jū nào shì wú rén wèn, fù zài shēn shān yǒu yuǎn qīn
Bần cư náo thị vô nhân vấn, phú tại thâm sơn hữu viễn thân

【解释】:贫困时乏人问津,富贵时车马盈门。形容人情冷暖,嫌贫爱富
Giải thích: Khi nghèo khổ không người thăm hỏi, lúc giàu sang thì khách khứa đầy nhà. Ví với tình người ấm lạnh, tham phú phụ bần.

Giải thích âm Hán Việt: Bần: nghèo khổ. Cư: ở. Náo: đông đúc. Thị: chợ. Vô: không. Nhân: người. Vấn: hỏi. Phú: giàu có. Tại: ở. Thâm: sâu. Sơn: núi. Hữu: có. Viễn: xa. Thân: thăm/tiếp cận

Dịch nghĩa:
Nghèo giữa chợ đông ai thèm hỏi, giàu tại rừng sâu lắm kẻ thăm.
Giàu sơn lâm lắm kẻ tìm đến, khó giữa chợ chẳng ma nào nhìn.

 

Bần cư trung thị vô nhân vấn, phú tại sơn lâm hữu khác tầm

Phú quý đa nhân hội, bần cùng bạn khách ly.

Khó thì chẳng có ai nhìn, đến khi đỗ trạng tám nghìn anh em.

Trong tay còn lắm kim ngân thì còn bạn cũ xa gần đón đưa, đến hồi thất thế sa cơ, đời như buổi chợ ngồi trơ một mình.

 

 

Gửi phản hồi